Các đề bài:
Đề 1: Phân tích tình huống trong “Vợ nhặt” của Kim Lân. (Download bài mẫu)
Đề 2: Phân tích ý nghĩa nhan đề truyện ngắn “Vợ nhặt” của Kim Lân.
Đề 3: Phân tích hình tượng nhân vật Tràng.
Đề 4: Phân tích hình tượng nhân vật Tràng để làm sáng tỏ giá trị nhân đạo độc đáo trong tác phẩm.
Đề 5: Phân tích hình tượng nhân vật người phụ nữ vợ nhặt trong “Vợ nhặt”.
Đề 6: Phân tích hình tượng nhân vật người phụ nữ vợ nhặt để làm sáng tỏ giá trị nhân đạo độc đáo của tác phẩm.
Đề 7: Phân tích diễn biến tâm trạng bà cụ Tứ trong truyện ngắn “Vợ nhặt”.
Đề 8: Phân tích giá trị nhân đạo trong truyện ngắn “Vợ nhặt”.
Đề 9: Phân tích vẻ đẹp của tình người và niềm hi vọng vào cuộc sống ở các nhân vật: Tràng, người vợ nhặt, bà cụ Tứ trong truyện ngắn Vợ nhặt (Kim Lân).
Đề 10: So sánh hình tượng người phụ nữ vợ nhặt trong “Vợ nhặt” của Kim Lân và Mị trong “Vợ chồng A Phủ”
Đề 11: Từ cuộc đời những người phụ nữ trong “Vợ nhặt” và “Vợ chồng A Phủ”, hãy nói lên suy nghĩ của em về số phận người phụ nữ xưa và nay

Dàn ý và bài văn hướng dẫn:
Đề 1: Phân tích tình huống.(Download bài văn mẫu)
+ Giới thuyết về tình huống:
- Là gì: “lát cắt trăm năm của đời thảo mộc” (Nguyễn Minh Châu)=> qua đó bộc lộ rõ nhất tính cách nhân vật.
- Vai trò:
+ Phần nào khẳng định tài năng nghệ sĩ.
+ Là dấu hiệu của những tác phẩm có giá trị.
Lấy ví dụ: Nguyễn Tuân với “Chữ người tử tù”, Thạch Lam với “Hai đứa trẻ”, Nguyễn Minh Châu với mảnh trăng cuối rừng”, …
+ Phân tích:
- Khái quát tình huống.
- Mô tả diễn biến.
- Ý nghĩa.
Đề 2: Phân tích ý nghĩa nhan đề.
+ Vai trò của nhan đề trong tác phẩm văn học.
+ Mô tả.
+ Ý nghĩa:
- Gợi mở tình huống lạ, éo le trong tác phẩm: phân tích khái quát => thể hiện niềm cảm thông sâu xót của nhà văn với số phận, cảnh ngộ người nông dân trong năm đói.
- Gây tò mò, tạo tính hấp dẫn cho tác phẩm.
Đề 3 – 5:
Phân tích hình tượng nhân vật Tràng.
Phân tích hình tượng nhân vật người phụ nữ vợ nhặt.
Với mỗi nhân vật cần làm nổi rõ các ý sau:
+ Số phận bất hạnh => đánh giá:
- Thể hiện cái nhìn hiện thực sâu sắc (giá trị hiện thực)
- Niềm cảm thông chân thành, sâu xót của nhà văn (nhân đạo)
+ Vẻ đẹp tâm hồn, đặc biệt là khao khát sống mãnh liệt ngay cả khi chấp chới bên bờ vực của cái chết. => thể hiện:
- Tấm lòng trân trọng và tin yêu của Kim Lân.
- Góp phần tạo nên nét độc đáo trong giá trị nhân đạo của tác phẩm (so sánh ở mức độ tổng hợp, khái quát)
Đề 4 – 6:
Phân tích hình tượng nhân vật Tràng để làm sáng tỏ giá trị nhân đạo độc đáo.
Phân tích hình tượng nhân vật người phụ nữ vợ nhặt để làm sáng tỏ giá trị nhân đạo độc đáo.
+ Lưu ý:
- Giới thiệu được vị trí của nhân vật trong tác phẩm.
- Trong quá trình phân tích có thể so sánh với hai nhân vật còn lại để thấy được điểm riêng của mỗi nhân vật đồng thời làm sáng tỏ giá trị độc đáo, nét khác biệt so với tác phẩm khác cùng đề tài và giàu giá trị nhân đạo.
- Tránh đồng nhất với kiểu bài phân tích nhân vật: khi phân tích đặc điểm của mỗi nhân vật phải gắn chặt với các biểu hiện độc đáo của giá trị nhân đạo và đánh giá
+ Cách phân tích: có thể phân tích theo đặc điểm nhân vật, từ đặc điểm đó phân tích biểu hiện của giá trị nhân đạo và đánh giá.
+ Dựa vào gợi ý của đề 8 và đề 3-5 để làm.
Đề 8: Phân tích giá trị nhân đạo.
+ Khái quát
- Giới thuyết về giá trị nhân đạo
· Là gì? Yêu thương con người.
· Vai trò: góp phần
o Thể hiện tầm vóc tư tưởng nhà văn (“Nhà văn chân chính là nhà nhân đạo từ trong cốt tuỷ” – Biêlinxki)
o Xác lập vị trí văn học sử cho tác phẩm.
· Biểu hiện:
o Phê phán những thế lực gây ra đau khổ cho con người.
o Cảm thông với những kiếp người nhỏ bé, bất hạnh.
o Khám phá và ngợi ca vẻ đẹp, sức sống của nhân vật, hướng tới tương lai tươi sáng.
- Giá trị nhân đạo trong “Vợ nhặt” bộc lộ sâu sắc và cảm động qua 3 nhân vật: Tràng, người phụ nữ vợ nhặt và bà cụ Tứ.
+ Phân tích:
- Sự cảm thông chân thành trước cảnh ngộ khốn cùng và số phận bất hạnh của người nông dân trước thảm hoạ cái đói năm 1945.
· Bối cảnh 3 nhân vật xuất hiện: làng quê Việt Nam ngày đói (phân tích khái quát)
· Tấm lòng cảm thông sâu xót dành cho nhân vật:
o Tràng
o Cô vợ nhặt
o Bà cụ Tứ
Ø Am hiểu sâu sắc, miêu tả chân thực với tấm lòng trắc ẩn tha thiết.
- Trân trọng, tin tưởng khám phá những vẻ đẹp tâm hồn và khao khát sống mãnh liệt của những con người bị cái đói đẩy vào hoàn cảnh “cùng đường tuyệt lộ”
· Tràng
· Cô vợ nhặt
· Bà cụ Tứ
- Niềm tin qua dự cảm tương lai tươi sáng:
· Cấu trúc không gian: mở ra là bóng tối chạng vạng => khép lại là bình minh.
· Tương quan đối lập: cái chết và sự sống, càng về cuối, sự sống tuy nhỏ nhoi nhưng âm ỉ, dần đầy thêm mãi.
· Chi tiết lá cờ.
+ Đánh giá:
- Chốt ý
- So sánh:
· Với các cây bút của dòng văn học hiện thực phê phán (cùng miêu tả người nông dân trong đói khổ bần hàn nhưng cách nhìn khác nhau như thế nào về tương quan giữa con người và hoàn cảnh)
· Với các cây bút cùng thời (Tô Hoài, Nguyễn Công Hoan) => cho thấy:
o Nét chung chứng minh đặc điểm thi pháp văn học cách mạng.
o Nét độc đáo của giá trị nhân đạo trong tác phẩm.
· Khẳng định: giá trị nhân đạo đã làm nên tầm vóc tư tưởng Kim Lân và vị trí văn học sử của tác phẩm như thế nào?
Đề 10 (dành cho học sinh khá giỏi)
- So sánh dựa trên các tiêu chí
· Đề tài.
· Hoàn cảnh ra đời tác phẩm
· Vị trí nhân vật
o Trong tác phẩm
o Với việc xác lập tầm vóc tư tưởng nghệ thật và giá trị tác phẩm.
· Số phận.
· Vẻ đẹp tâm hồn
- Lưu ý:
· Phân tích điểm giống => khái quát thành đặc điểm thi pháp văn học cách mạng.
· Phấn tích điểm khác => thấy được sự đa dạng trong bút pháp, các phương tiện thể hiện (phong cách) của các nhà văn cách mạng khi hướng về cùng một đề tài.